Kiểm nghiệm thực phẩm là bước bắt buộc để đánh giá mức độ an toàn và chất lượng của sản phẩm trước khi đưa ra thị trường. Hoạt động này giúp xác định các chỉ tiêu vi sinh, hóa học, kim loại nặng, phụ gia… nhằm đảm bảo thực phẩm tuân thủ đầy đủ quy chuẩn của Bộ Y tế và pháp luật Việt Nam.
Tại VNTEST, toàn bộ quy trình kiểm nghiệm được thực hiện bằng trang thiết bị hiện đại, mang đến kết quả nhanh, chính xác và có giá trị pháp lý cao cho doanh nghiệp. Liên hệ ngay!

Thử nghiệm an toàn thực phẩm là gì?
Theo quy định của Luật An Toàn Thực Phẩm số 55/2010/QH12, thử nghiệm thực phẩm là hoạt động phân tích – đánh giá nhằm xác minh mức độ an toàn của thực phẩm, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến, bao bì tiếp xúc thực phẩm… so với các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn quốc gia.
Tại VNTEST, toàn bộ quá trình thử nghiệm được thực hiện bằng hệ thống thiết bị hiện đại, đảm bảo kết quả chính xác và đáng tin cậy cho doanh nghiệp.

Tại sao doanh nghiệp cần kiểm nghiệm thực phẩm tại VNTEST?
2.1. Đáp ứng đầy đủ quy định pháp lý
Kiểm nghiệm là yêu cầu bắt buộc khi doanh nghiệp muốn công bố, lưu hành hoặc phân phối sản phẩm ra thị trường.
VNTEST hỗ trợ doanh nghiệp xác định đúng chỉ tiêu cần kiểm nghiệm theo từng nhóm sản phẩm, giúp tuân thủ các quy định của Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
2.2. Bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng
Các chỉ tiêu vi sinh, hóa học, kim loại nặng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật… được phân tích chi tiết tại VNTEST, giúp phát hiện nguy cơ gây hại và đảm bảo sản phẩm an toàn tuyệt đối trước khi đưa ra thị trường.
2.3. Kiểm soát chất lượng toàn diện
VNTEST giúp doanh nghiệp đánh giá chất lượng từ nguyên liệu, bán thành phẩm đến sản phẩm cuối cùng.
Việc kiểm soát chặt chẽ từng giai đoạn giúp giảm rủi ro, tối ưu quy trình và nâng cao chất lượng sản phẩm.
► VnTest hỗ trợ tư vấn khách hàng cực kĩ và chuyên sâu trong vấn đề tem nhãn, hạn chế tối đa trường hợp bị trả hồ sơ về khi công bố. Liên hệ: 0965 338 523 để được tư vấn và nhận báo phí.

Những nhóm sản phẩm cần thử nghiệm tại VNTEST
Theo phân tích của chuyên gia VNTEST, các nhóm sản phẩm sau bắt buộc kiểm nghiệm:
Thực phẩm ăn liền
- Bánh kẹo
- Đồ hộp
- Sữa và sản phẩm từ sữa
- Thịt chế biến
Đồ uống
- Rượu, bia
- Trà, cà phê
- Nước giải khát
Thực phẩm dinh dưỡng – thực phẩm chức năng
Ngũ cốc – bột – tinh bột – mì ăn liền
Gia vị – nước chấm – phụ gia thực phẩm
Thực phẩm đông lạnh – thủy sản – nông sản
Bao bì – dụng cụ tiếp xúc trực tiếp thực phẩm
Bao gồm:
- bao bì nhựa
- màng bọc
- hộp đựng thức ăn
- chai PET
- inox, nhôm…
Tất cả đều được phân tích theo các quy chuẩn hiện hành như QCVN, TCVN, Codex…
Liên hệ với HOTLINE VNTEST 0965.338.523 để được tư vấn dịch vụ phù hợp nhất!

Quy trình kiểm nghiệm thực phẩm tại VNTEST
- Tiếp nhận nhu cầu & tư vấn chỉ tiêu phù hợp
- Tiến hành lấy mẫu hoặc tiếp nhận mẫu
- Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO 17025
- Kiểm tra – đối chiếu kết quả theo quy chuẩn hiện hành
- Trả kết quả & tư vấn hướng xử lý sau kiểm nghiệm
Quy trình được chuẩn hóa để rút ngắn thời gian nhưng vẫn đảm bảo chính xác tuyệt đối.

Dưới đây là bảng chỉ tiêu kiểm nghiệm thực phẩm theo QCVN chuẩn, phù hợp
Bảng 1: Chỉ tiêu kiểm nghiệm vi sinh theo QCVN
STT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Giới hạn theo QCVN | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
1 | Tổng số vi khuẩn hiếu khí | CFU/g | ≤ 1×10⁵ | Tùy loại thực phẩm |
2 | Coliform | MPN/g | ≤ 100 | Thực phẩm chế biến |
3 | E.coli | MPN/g | ≤ 10 | Thực phẩm tươi sống |
4 | Salmonella | CFU/25g | Không phát hiện | Bắt buộc kiểm tra |
5 | Staphylococcus aureus | CFU/g | ≤ 10³ | Thực phẩm chế biến |
6 | Clostridium perfringens | CFU/g | ≤ 10² | Thực phẩm bảo quản |
Bảng 2: Chỉ tiêu kiểm nghiệm hóa học theo QCVN
STT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Giới hạn theo QCVN | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
1 | Chì (Pb) | mg/kg | ≤ 1 | Thực phẩm chế biến |
2 | Cadimi (Cd) | mg/kg | ≤ 0.1 | Tuỳ loại thực phẩm |
3 | Thủy ngân (Hg) | mg/kg | ≤ 0.05 | Cá, thủy sản |
4 | Asen (As) | mg/kg | ≤ 0.5 | Gạo, ngũ cốc |
5 | Thuốc BVTV | mg/kg | ≤ MRL theo QCVN | Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật |
6 | Chất bảo quản (Sulfite, Benzoate…) | mg/kg | ≤ QCVN quy định | Phụ gia được phép |
Bảng 3: Chỉ tiêu cảm quan và dinh dưỡng theo QCVN
STT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Giới hạn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
1 | Độ ẩm | % | Tuỳ loại thực phẩm | Thực phẩm khô |
2 | Protein | % | Tuỳ loại thực phẩm | Kiểm tra nhãn mác |
3 | Chất béo | % | Tuỳ loại thực phẩm | Kiểm soát dinh dưỡng |
4 | Carbohydrate | % | Tuỳ loại thực phẩm | Kiểm soát nhãn năng lượng |
5 | Mùi vị | – | Phải đặc trưng | Đánh giá cảm quan |
6 | Màu sắc | – | Phải tự nhiên | Không dùng phẩm màu cấm |
💡 Ghi chú:
- Bảng trên tổng hợp các chỉ tiêu phổ biến theo QCVN 8-1:2011/BYT, QCVN 8-2:2011/BYT, QCVN 8-3:2011/BYT…
- Mỗi nhóm sản phẩm (sữa, bánh kẹo, thủy sản, nước giải khát…) sẽ có giới hạn chi tiết riêng, chuyên gia VNTEST sẽ tư vấn chỉ tiêu phù hợp khi lấy mẫu.

KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM Ở ĐÂU UY TÍN VÀ RẺ NHẤT?
Đây chắc hẳn là điều rất nhiều khách hàng quan tâm và đắn đo. VnTest sẽ đảm bảo mang lại sự an tâm cho khách hàng với uy tín và năng lực kiểm nghiệm dẫn đầu thị trường.
- Đơn vị thử nghiệm uy tín hàng đầu, được chỉ định bởi các Bộ quản lý chuyên ngành.
- Phòng thử nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2017, đảm bảo độ chính xác và tính pháp lý của kết quả.
- Trang thiết bị hiện đại, công nghệ phân tích tiên tiến.
- Đội ngũ kỹ thuật viên – chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm nghiệm thực phẩm.
- Tư vấn chỉ tiêu miễn phí, hỗ trợ doanh nghiệp từ A–Z.
- Thời gian trả kết quả nhanh, linh hoạt theo yêu cầu.

Chứng chỉ công nhận Phòng kiểm nghiệm Viện kiểm nghiệm và Kiểm định chất lượng VNTEST đầy đủ năng lực thực hiện hoạt động kiểm nghiệm cho khách hàng do Bộ Khoa học và Công nghệ (BoA) cấp
Đội ngũ kiểm nghiệm viên được đào tạo chuyên sâu và nhiều kinh nghiệm, phong cách làm việc chuyên nghiệp, luôn sát cánh cùng người tiêu dùng và nhà sản xuất để giảm thiểu nguy cơ rủi ro, bảo vệ lợi ích khách hàng.
Hệ thống trang thiết bị thử nghiệm hiện đại, tiên tiến, nhập khẩu 100%
Đặc biệt hơn, VnTest là đơn vị có kinh nghiệm trong việc công bố sản phẩm thực phẩm đóng hộp, đội ngũ chuyên viên chuyên xử lý hồ sơ khó, không để tình trạng hồ sơ bị trả về.




